Hiển thị các bài đăng có nhãn suc khoe sinh san. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn suc khoe sinh san. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 8 tháng 7, 2013

Đẻ mổ hay đẻ thường?

Ngày nay rất nhiều chị em chọn phương pháp đẻ mổ thay vì đẻ thường theo tự nhiên. Một phần lý do là sợ đau và liên quan đến vấn đề thẩm mỹ. Tuy nhiên các mẹ cần cân nhắc nên thẻ theo cách nào để tốt cho cả mẹ và cả con


Dưới đây chúng tôi sẽ đưa ra các thông tin giúp các bạn lựa chọn cách đẻ phù hợp


- Những đứa trẻ được sinh ra bằng đường mổ dễ phát sinh hội chứng ngạt thở hơn so với những đứa trẻ được đẻ bằng cách thông thường. Nguyên nhân là do việc đẻ thường sẽ thúc đẩy nang phổi mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hô hấp tự động của thai nhi sau khi sinh ra.


- Khi đẻ thường tử cung co vào có quy luật và mở ra khi sắp đẻ làm tăng tính đàn hồi của phôi thai, giúp phổi của thai nhi được tập luyện, sự co giãn của tử cung sẽ cung cấp khá nhiều ôxy và các kích tố cho trung ương hô hấp của phần não.


- Khi đẻ thường, do tác dụng của áp lực khi sinh, có thể khiến nước ối và chất nhầy trong phổi, khoang mũi và khoang miệng của thai nhi tiết ra, giảm thiểu phát sinh bệnh của thai nhi. Trong khi đó, mổ đẻ không có tác dụng này.


- Đẻ thường làm cho âm đạo nở rộng ra tự nhiên, có lợi cho bài tiết sản dịch và cũng có lợi cho việc hồi phục tử cung sau khi đẻ.


Đẻ mổ hay đẻ thường?1Nên chọn cách đẻ mổ hay đẻ thường


Khi nào thì nên chọn phương pháp đẻ mổ?


Theo khuyến nghị của các chuyên gia y tế, mổ đẻ chỉ nên tiến hành trong những trường hợp bắt buộc do không thể đẻ thường.


Các thai phụ nên mổ đẻ khi có các triệu chứng sau đây:


- Xương chậu hẹp, dị hình hoặc thai nhi quá lớn(trên 4.000 gr), trong khi xương chậu quá nhỏ.


- Tử cung có dấu hiệu vỡ, cơn co thắt tử cung yếu, khiến quá trình sinh sản kéo dài, mặc dù dùng nhiều biện pháp xử lí vẫn không có hiệu quả.


- Xuất huyết nhiều trước khi sinh.


- Thai phụ trên 35 tuổi.


- Thai phụ mắc hội chứng cao huyết áp nặng và vừa, từng chữa trị mà không có khỏi.


- Thai phụ bị bệnh tim khi mang thai.


- Có tiền sử khó đẻ.


- Có tiền lệ về phẫu thuật: từng mổ tử cung, các vết khâu mổ phẫu thuật không tốt, sau khi mổ bị viêm nhiễm…


Về phía thai nhi:


- Thai nhi bị ngạt trong tử cung, trụy thai, qua chữa trị mà vẫn vô hiệu.


- Thai nhi trong bụng mẹ thiếu oxy.


- Dây rốn bị đứt sớm.


- Tim thai không tốt.


- Chức năng của nhau thai giảm khiến thai nhi phát triển chậm trong tử cung, mang thai quá lâu mà chưa có dấu hiệu đau đẻ.


- Vị trí của thai nhi không đúng, ngôi thai bất thường như ngôi ngang, ngôi ngược…


- Ngôi thai khác thường như nằm ngang, thế cằm sau ngôi đầu, không thể sinh ra thông qua âm đạo, ngôi mông lần sinh đầu…


 Đẻ mổ hay đẻ thường?2Mổ đẻ chỉ nên tiến hành trong những trường hợp bắt buộc do không thể đẻ thường.


 Một vài lưu ý cho các mẹ


Những tuần cuối từ tuần thứ 35 trở đi các mẹ nên đi khám thường xuyên để các bác sỹ theo dõi và sẽ hướng dẫn bạn nên đẻ mổ hay đẻ thường để bạn chuẩn bị tinh thần. Nhìn chung dù là trường hợp thai của bạn là sinh mổ hay sinh thường thì bạn cũng không nên quá lo lắng vì sinh đẻ là một hiện tượng rất tự nhiên mà rất nhiều phụ nữ đã làm được, chuẩn bị thật tốt tâm lý cho quá trình sinh đẻ của mình.


 



Đẻ mổ hay đẻ thường?

Thứ Sáu, 28 tháng 6, 2013

5 dấu hiệu nhận biết mang thai

Có rất nhiều chị em phụ nữ trẻ, những người mới lập gia đình chưa có kinh nghiệm nên không biết mình đã mang thai. Dưới đây là  5 dấu hiệu nhận biết mang thai mà bạn nên chú ý.


5 dấu hiệu nhận biết mang thai


1. Mất kinh


Điều đầu tiên mà chúng ta chú ý đó chính là chu kì kinh nguyệt. Đây là dấu hiệu đầu tiên của thời kỳ thai nghén. Tuy nhiên, nếu các kỳ kinh của bạn không đều hoặc nếu bạn căng thẳng, làm việc quá sức cũng có thể gây chậm kinh. Còn nếu bạn khỏe mạnh, kinh nguyệt tương đối đều, trễ kinh từ 10 ngày trở đi thì phải nghĩ


Ngay đến dấu hiệu có thai.


Có một vài trường hợp, vào khoảng ngày thứ 11 hoặc 12 sau khi thụ thai phụ nữ thường bị chảy một lượng nhỏ máu ở âm đạo ( máu thường có màu sáng, xuất hiện đốm đỏ hay đỏ nâu) và sẽ hết sau 1 đến 2 ngày.


2. Buồn nôn


Nếu bạn giống phần lớn các phụ nữ, bạn sẽ bắt đầu có dấu hiệu ốm nghén, buồn nôn xuất hiện vào khoảng cuối tháng đầu tiên, kéo dài 6 đến 12 tuần, đi kèm với mệt mỏi, chóng mặt, thay đổi tính tình, dễ xúc động, dễ buồn ngủ hoặc mất ngủ, chán ăn hoặc kém ăn. Thai phụ thường cảm thấy buồn nôn xuất hiện vào buổi sáng sớm nhưng đôi khi xảy ra liên tục vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày như buổi trưa, tối … Đa số các dấu hiệu này sẽ chấm dứt khi thai nhi được 4 tháng, còn lại sẽ bị thêm 1 tháng nữa hoặc sẽ chấm dứt tình trạng này sớm hơn.


Buồn nôn là dấu hiệu của mang thai


Buồn nôn là một trong những dấu hiệu nhận biết bạn mang thai


3. Ngực đau và căng tức


Một dấu hiệu quan trọng của việc có thai là cảm giác căng hai đầu vú, dễ đau khi đụng chạm (giống như trước kỳ kinh). Nguyên nhân là do sau khi trứng được thụ tinh, sự gia tặng hormon đã làm cho vú và núm vú to ra, quầng vú thâm sẫm màu hơn, thậm chí bầu ngực nổi rõ các mạch máu. Biểu hiện hay sự khó chịu này sẽ giảm dần khi thai nhi được 3 tháng.


4. Thường xuyên đi tiểu


Sau khi mang thai, bạn sẽ thấy mình đi tiểu rất nhiều nhưng lượng nước tiểu lại ít. Tại sao vậy? Bởi vì trong quá trình mang thai, lượng máu và các chất lỏng khác trong cơ thể bạn tăng lên, đồng thời tử cung phát triển to ra chèn ép vào bàng quang nên kích thích tiểu nhiều. Triệu chứng này thường bắt đầu sớm vào khoảng tuần thứ 6 của thai kì và càng lúc càng đi tiểu nhiều hơn khi thai nhi ngày càng lớn.


5. Que thử thai


Tất cả các dấu hiệu trên đều chưa thể khẳng định bạn có thai cho đến tận khi bạn thử que và xuất hiện 2 vạch. Sau 1 tuần trễ kinh hãy chờ vài ngày và thử que 1 lần nữa. Nếu kết quả que thử 2 lần đều dương tính thì xin chúc mừng bạn vì bạn đã có thai rồi.


 


 



5 dấu hiệu nhận biết mang thai

Thứ Tư, 26 tháng 6, 2013

Cách tính ngày trứng rụng để tăng cơ hội mang thai

Việc thụ thai phụ thuộc rất lớn vào thời gian trứng rụng của người phụ nữ. Vậy làm thế nào tính được ngày rụng trứng để tăng cơ hội mang thai đặc biệt là khi chu kỳ kinh nguyệt lại không đều?


Lúc nào là thời kỳ dễ thụ thai?

Đáp án chính xác là lấy chu kỳ phổ biến 28 ngày để tính toán. Thời kỳ rụng trứng sẽ rơi vào ngày thứ 14 (đếm ngược) bắt đầu từ ngày đầu tiên của kỳ kinh tiếp theo. Thời kỳ dễ thụ thai cũng có thể rơi vào khoảng thời gian từ 11 – 16 ngày sau ngày thấy kinh đầu tiên. Ngày dễ thụ thai nhất là ngày thứ 13 – 15 của chu kỳ.


Cách tính ngày trứng rụngCách tính ngày trứng rụng để tăng cơ hội thụ thai


Nếu chức năng sinh sản bình thường, lại không áp dụng bất cứ biện pháp tránh thai nào thì khả năng thụ thai trong thời kỳ này là rất cao.
Ngày kinh đầu tiên chính xác là ngày nào?

Ngày đầu tiên của chu kỳ được tính là ngày đầu có hiện tượng ra máu. Nếu trước đó có thấy ra vài giọt máu thì có thể bỏ qua không cần tính. Nhiều người vẫn lầm tưởng ngày sạch kinh mới là ngày đầu của một chu kỳ mới, vì thế dẫn đến tính toán sai thời kỳ dễ thụ thai.
Chu kỳ 32 ngày thì tính thời kỳ dễ thụ thai thế nào?

Nếu chu kỳ này là cố định thì thời kỳ dễ thụ thai cũng sẽ cố định tương ứng. Nếu chu kỳ của bạn dài hơn 28 ngày thì có thể áp dụng công thức suy đoán, tức cứ dài thêm một ngày thì ngày dễ thụ thai sẽ cộng thêm một và ngược lại nếu chu kỳ ngắn hơn 28 ngày thì ngày dễ thụ thai lại trừ đi một.

Ví dụ: nếu chu kỳ dài 32 ngày thì thời kỳ dễ thụ thai sẽ ở vào khoảng ngày thứ 15 (11 +4) đến ngày thứ 20 (16 + 4), ngày rụng trứng có thể rơi vào ngày thứ 18 (14 + 4) của chu kỳ.
Chu kỳ 26 – 30 ngày, tính thời kỳ dễ thụ thai thế nào?

Trong trường hợp này, bạn phải tính toán 2 thời kỳ dễ thụ thai. Một là căn cứ vào chu kỳ ngắn nhất, hai là căn cứ vào chu kỳ dài nhất sau đó kết hợp 2 chu kỳ này lại với nhau.

Ví dụ: với chu kỳ 26 ngày thì thời kỳ dễ thụ thai sẽ ở vào khoảng ngày thứ 9 đến ngày thứ 14 của chu kỳ. Nếu chu kỳ 30 ngày thì thời kỳ dễ thụ thai ở vào khoảng ngày thứ 13 đến ngày thứ 18 của chu kỳ. Tổng hợp lại, thời kỳ dễ thụ thai ở vào khoảng ngày thứ 9 đến ngày thứ 18 và ngày rụng trứng ở vào khoảng từ ngày thứ 12 – 16 của chu kỳ.
Chu kỳ hoàn toàn không chuẩn thì tính thế nào?

Nếu chu kỳ thường xuyên bị rối loạn không thể dự đoán được thì có thể bạn không rụng trứng. Trong trường hợp này, bạn nên đến bệnh viện để kiểm tra nguyên nhân trứng không rụng trước đã.
Tần suất của việc sinh hoạt vợ chồng trong thời kỳ dễ thụ thai?

Tần suất lý tưởng là 2 ngày một lần hoặc 3 lần/tuần. Tuy nhiên cần chú ý, làm “chuyện ấy” mỗi ngày không thể làm tăng xác suất thụ thai, ngược lại còn làm giảm lượng tinh dịch và khiến cơ thể mệt mỏi.

Thời kỳ dễ thụ thai với chu kỳ 28 ngày là trong khoảng ngày thứ 13 – 15 của chu kỳ, vì thế trong giai đoạn này nên làm “chuyện ấy” 1 – 2 lần để nâng cao khả năng thụ thai.


Tính ngày trứng để tăng cơ hội thụ thai


Tần suất lý tưởng cho việc thụ thai  là 2 ngày một lần hoặc 3 lần/tuần


Những chú ý giúp nâng cao cơ hội thụ thai

Người chồng nên tránh cho cơ quan sinh dục ở trong tình trạng nhiệt độ cao; giảm bớt hoặc tránh hẳn việc mát xa, tắm bồn, xông hơi, hạn chế vận động mạnh và đi xe đạp.

Người vợ nên chú ý đến sự thay đổi sinh lý. Khi bước vào thời kỳ dễ thụ thai, lượng khí hư cũng tăng lên nhiều, đồng thời có thêm ham muốn tình dục.

Những dấu hiệu này không nên bỏ qua, bởi vì không loại trừ khả năng thời kỳ dễ thụ thai lại xuất hiện đúng lúc không ngờ đến.

Người vợ phải đạt được cực khoái khi làm “chuyện ấy”, vì như thế sẽ khiến tử cung co thắt, tạo điều kiện đưa tinh trùng xâm nhập vào tử cung, nâng cao khả năng thụ thai. Vì thế, nhiều khi có sinh hoạt vợ chồng nhưng không có cực khoái thì tinh trùng cũng khó di chuyển vào trong.

Sau khi sinh hoạt nên nằm ngửa từ 10 – 15 phút, đồng thời tránh tiếp xúc với các loại hóa chất. Nếu phát hiện có bệnh ở âm đạo thì phải đi khám ngay, vì các căn bệnh về âm đạo cũng sẽ ảnh hưởng đến sự thụ thai



Cách tính ngày trứng rụng để tăng cơ hội mang thai

Thứ Năm, 13 tháng 6, 2013

Mách nhỏ bà bầu nên dùng sữa gì?

Hiện nay trên thị trường xuất hiện rất nhiều loại sữa bổ dưỡng dành cho các bà bầu nhưng làm thế nào để chọn được loại sữa phù hợp với bản thân, hợp với túi tiền của mình và biết cách uống sữa sao cho “ngon miệng” và hiệu quả nhất. Yhocphongthong.com.vn sẽ mách nhỏ bạn một số bí quyết để sử dụng sữa trong thời gian mang thai. 


Lợi ích của sữa với phụ nữ mang thai


Sữa trở nên cần thiết khi mang thai bởi vì cơ thể bà bầu luôn cần bổ sung rất nhiều dưỡng chất, nhất là canxi. Sữa còn cung cấp tập trung nhiều vi chất cần thiết cho sức khỏe của mẹ và bé như canxi, sắt, axit folic, các loại vitamin… Đây cũng là những chất dễ bị thiếu hụt trong quá trình mang thai. Ngoài ra, các loại sữa bà bầu cũng được bổ sung Omega3, Omega6, DHA, ARA… hỗ trợ đắc lực cho sự hình thành và phát triển của bộ não thai nhi.


Do vậy, bên cạnh việc tăng cường khẩu phần ăn hàng ngày và việc bổ sung vitamin trong thai kỳ thì uống sữa trong suốt thai kỳ cũng rất cần thiết, nó vừa bổ sung năng lượng và vi chất cho phụ nữ mang thai, vừa giúp cho thai nhi phát triển khỏe mạnh hơn.


Mách nhỏ bà bầu nên dùng sữa gì?1


Uống sữa thường xuyên giúp bà bầu hấp thụ được nhiều canxi


 Những loại sữa nào là tốt với bà bầu?


Những năm gần đây, trên thị trường sữa bà bầu xuất hiện rất nhiều loại sữa khác nhau, đáng chú ý là dòng sữa nhập khẩu đang tràn vào nước ta một cách chóng mặt. Nếu bạn không chọn được loại sữa hợp với mình và hợp với bé thì quả thực là nan giải.


Theo khảo sát của chúng tôi, hiện nay các loại sữa bột khá phổ biến và được ưa chuộng trên thị trường là sữa XO, Enfamama, Similac Mom, Similac Neoensure, Anmum Materna, dòng sữa Ensure, Friso Gold Mum, sữa Nuti Enplus…


Nếu không thích sữa bột hoặc cơ thể không hấp thụ được loại sữa này, bạn có thể chuyển sang uống sữa tươi tiệt trùng, sữa đậu nành đi kèm với việc bổ sung thêm dưỡng chất cần thiết thông qua các loại thực phẩm như thịt, cá, trứng, rau xanh, ngũ cốc, hoa quả… nhằm đảm bảo sự cân bằng dinh dưỡng trong thai kỳ.


Mách nhỏ bà bầu nên dùng sữa gì?2


Nếu không thích sữa bột hoặc cơ thể không hấp thụ được loại sữa này, bạn có thể chuyển sang uống sữa tươi tiệt trùng, sữa đậu nành


Nên bắt đầu và kết thúc việc uống sữa bầu khi nào?


Do chế độ ăn của người Việt hay bị thiếu canxi, khoáng chất nên thai phụ có thể uống sữa bầu ngay từ khi có em bé. Với những thai phụ nghén, không ăn được nhiều thì việc sử dụng sữa để bù lại năng lượng và vi chất lại càng trở nên hữu ích. Nếu không, bạn nên chọn thời điểm thai nhi được 20 tuần tuổi làm mốc uống sữa bà bầu bởi đây là lúc thai nhi phát triển mạnh về trí não, hệ xương và răng.


Có thể kết thúc việc sử dụng sữa bầu tận khi em bé của bạn đã chào đời an toàn và tròn 1 năm tuổi. Nhiều người quan niệm sinh bé xong rồi có thể ngừng uống sữa, điều đó cũng được thôi, song nếu có điều kiện, bạn vẫn nên tiếp tục uống để có nguồn sữa tốt lành cho bé bú.


Uống sữa như thế nào “ngon lành” và hiệu quả nhất?


Trước khi uống, các thai phụ hãy chú ý đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên vỏ hộp hoặc xin tư vấn từ bác sỹ để nắm được cách uống sữa. Thông thường, trên bao bì sản phẩm đều ghi là nên uống 2 cốc/ngày, mỗi cốc khoảng 4 thìa 50g sữa/ngày. Thay vì uống mỗi lần một ly, bạn có thể chia ra uống nhiều lần trong ngày. Khi pha cũng có thể pha loãng sữa, uống từng ít một rồi tăng dần liều lượng.


Để đỡ “ngán” hơn, bà bầu nên chọn loại sữa có mùi vị mà mình ưa thích nhằm kích thích vị giác và tạo cảm giác ngon lành khi uống như vị cam, vani, sôcôla… không nên ép mình uống một loại cố định.


Nhiều chị em bầu bí lựa chọn phương pháp uống sữa bầu kèm theo bánh mỳ, bánh quy… Đây cũng là một cách hay để bạn tham khảo.


Nếu vẫn quá “dị ứng”, không uống được sữa bầu hoặc sữa tươi khi mang bầu, bạn có thể ăn sữa chua hoặc phô mai thay thế, kết hợp bổ sung cho cơ thể và thai nhi những dưỡng chất cần thiết thông qua các thực phẩm bổ dưỡng khác.


 



Mách nhỏ bà bầu nên dùng sữa gì?

Thứ Tư, 12 tháng 6, 2013

Loại quả nào tốt cho bà bầu

Thành phần dinh dưỡng và các vitamin trong hoa quả tươi rất phong phú, tuy nhiên không hẳn loại hoa quả nào cũng tốt cho bà bầu. Các bạn nên tham khảo những loại hoa quả tốt cho sức khỏe bà bầu dưới đây nhé!


Loại quả nào tốt cho bà bầu1


 


Chuối tiêu


Trong thành phần của chuối tiêu có chứa nhiều xenlulozo và chất sắt, có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa và bổ máu rất tốt. Bà bầu ăn nhiều chuối tiêu khi mang thai, sẽ tránh tình trạng bị táo bón và mất máu sau khi sinh, mặc khác còn giúp thai nhi không bị thiếu máu nữa đấy.


Loại quả nào tốt cho bà bầu2


Bà bầu ăn nhiều chuối tiêu khi mang thai, sẽ tránh tình trạng bị táo bón và mất máu sau khi sinh


Cam, quýt


Là 2 trong số những loại hoa quả tốt cho sức khỏe bà bầu, bởi trong thành phần của cam và quýt có rất nhiều vitamin C và hàm lượng canxi tương đối lớn. Ăn nhiều quýt, bà bầu tránh được tình trạng chảy máu ở cổ tử cung vì vitamin C có trong loại quả này sẽ giúp đàn hồi thanh mạch máu. Mặc khác, hàm lượng canxi có vai trò quan trọng trong việc giúp cho xương và răng chắc khỏe.


Loại quả nào tốt cho bà bầu3 


Cam chứa rất nhiều vitamin C và hàm lượng canxi tốt cho bà bầu


 Sơn trà


Là loại quả có chứa nhiều acid citric, maslinic… có tác dụng giải khát, kích thích vị giác, hỗ trợ tiêu hóa, hoạt huyết, có thể đào thải máu đọng trong cổ tử cung, và giúp giảm đau rất hiệu quả.


Loại quả nào tốt cho bà bầu4


 Sơn trà là loại quả tốt cho bà bầu


Táo tàu


Trong những loại hoa quả tốt cho sức khỏe bà bầu, thì táo tàu có vai trò rất lớn trọng việc giải độc gan, bổ tỳ hoạt vị, điều hòa huyết mạch và giảm suy nhược cơ thể sau khi sinh vì trong thành phần của nó có chứa nhiều vitamin C, glucozo và protein.


Loại quả nào tốt cho bà bầu5


Táo tàu có vai trò rất lớn trọng việc giải độc gan, bổ tỳ hoạt vị, điều hòa huyết mạch và giảm suy nhược cơ thể sau khi sinh


 



Loại quả nào tốt cho bà bầu

Thứ Bảy, 8 tháng 6, 2013

Bà bầu nên ăn gì để có nhiều sữa

Ăn gì để có nhiều sữa sau sinh luôn là nỗi trăn trở của các bà mẹ. Các thực phẩm chứa nhiều calo là một nguồn cung cấp dồi dào các chất dinh dưỡng có thể hỗ trợ việc cho con bú.


 Bà bầu nên ăn gì để có nhiều sữa1


 Các mẹ có thể tham khảo các loại thực phẩm có lợi sau:


Đu đủ xanh


Đu đủ xanh có chứa các enzym, vitamin và khoáng chất, bao gồm cả vitamin C, A, B và E… Đu đủ xanh nấu cháo cùng móng giò từ lâu đã được biết đến như một món ăn giúp lợi sữa, thông sữa hiệu quả và được sử dụng rộng rãi.


Bà bầu nên ăn gì để có nhiều sữa2 Cháo móng giò đu đủ xanh rất tốt cho phụ nữ sau sinh


 Thì là (Saunf)


Đây là loại thảo dược nổi tiếng với hiệu quả tăng nguồn sữa. Trong thì là có chứa các hợp chất như anethole, dianethole và photoanethole, các hợp chất này có thể kích thích sự sản xuất estrogen và prolactin – cần thiết để sản xuất sữa mẹ. Cây thì là có thể ăn sống hoặc nấu chín, ví dụ, hấp, xào trong bơ và sau đó nấu trong một chút nước. Theo khuyến nghị các chuyên gia, rau thì là chỉ được sử dụng cho một vài tuần.


Hạt mè (Til)


Hạt mè đen được sử dụng để tăng sản lượng sữa mẹ ở các quốc gia châu Á. Gạo lức, hạt vừng trắng cũng có hiệu quả và dễ dàng hơn trong việc tiêu hóa.


Rau mồng tơi


Với những mẹ bầu ít sữa thì rau mồng tơi là lựa chọn lý tưởng. Ngoài ra, trong rau mồng tơi có chứa vitamin A, B3, chất saponin, chất nhầy và chất sắt rất tốt cho thai phụ… Món ăn nấu từ mùng tơi với gà ác, đậu đen ninh nhừ ăn nóng sẽ giúp sản phụ nhiều sữa, mau hồi phục sức khỏe lại có làn da hồng hào, tóc đen mượt và giảm chứng táo bón sau sinh.


Bà bầu nên ăn gì để có nhiều sữa3Với những mẹ bầu ít sữa thì rau mồng tơi là lựa chọn lý tưởng


Rau xanh


Rau lá xanh là một thực phẩm được khuyến cáo là có thể đẩy mạnh nguồn cung cấp sữa mẹ vì chúng là nguồn tiềm năng khoáng sản, vitamin, enzyme và phytoestrogen có hỗ trợ cho con bú.


Ngũ cốc và đậu


Các hạt nguc cốc được sử dụng phổ biến nhất bao gồm yến mạch, kê, và gạo. Các cây họ đậu nên được bổ sung trong chế độ ăn uống của mẹ bao gồm đậu đen, đậu xanh và đậu lăng.


Chất béo và dầu


Chất béo khỏe mạnh đóng một vai trò quan trọng trong chuyển hóa tế bào và thần kinh. Các loại chất béo một bà mẹ ăn sẽ ảnh hưởng đến thành phần của chất béo trong sữa của mình. Hãy loại bỏ các chất béo không lành mạnh như dầu thực vật hydro hóa…


Cà rốt, củ cải


Những loại rau màu đỏ có đầy đủ beta-carotene là rất cần thiết trong thời kỳ cho con bú


Hạt mùi


Hạt mùi 12g, gạo nếp lức 30g, nấu cháo ăn, hoặc hạt mùi 6 g cho vào ấm cùng 100 ml nước, đun sôi khoảng 15 phút, lấy nước thuốc chia làm 2 phần uống hết trong ngày sẽ giúp lợi sữa.


Yến mạch


Đây là một trong các loại thực phẩm bổ dưỡng có chứa protein, vitamin, khoáng chất và các nguyên tố vi lượng nuôi dưỡng các dây thần kinh, hỗ trợ quá trình chuyển hóa chất béo và nâng cao tinh thần. Nó là một cách tiềm năng để tăng nguồn sữa mẹ. Theo một số chuyên gia tư vấn cho con bú, yến mạch có thể hỗ trợ cho con bú vì chúng rất giàu chất sắt.


 Rong biển


Sản phụ ăn nhiều rong biển có thể chống mệt mỏi, tăng tiết sữa. Trong rong biển chứa nhiều iốt và sắt, iốt là nguyên tố chính để cấu thành tuyến giáp, còn sắt giúp hình thành các tế bào máu, sản phụ ăn nhiều rong biển có thể chống mệt mỏi, làm tăng tiết sữa, có lợi cho sự phát triển cho cơ thể trẻ sơ sinh.


Bà bầu nên ăn gì để có nhiều sữa4


Sản phụ ăn nhiều rong biển có thể chống mệt mỏi, tăng tiết sữa


 


 



Bà bầu nên ăn gì để có nhiều sữa

Thứ Hai, 3 tháng 6, 2013

Đồ ăn nhẹ cho bà bầu

Trong quãng thời gian mang thai, chắc chắn cảm giác thèm ăn sẽ luôn đeo đẳng bạn, bạn có thể tự thưởng cho mình những món ăn nhẹ. Tuy nhiên, ăn gì vừa nhanh gọn, tiết kiệm thời gian, lại bổ dưỡng cho mẹ và con những chất dinh dưỡng là điều không phải mẹ nào cũng biết. 


 Đồ ăn nhẹ cho bà bầu1


Những món ăn nhẹ sau đây rất ngon lại đủ chất dinh dưỡng cho bà bầu lựa chọn lại.


Sữa


Sữa và các chế phẩm từ sữa như váng sữa, phô mai, sữa chua ít béo là những món ăn vặt rất tốt dành cho sức khỏe bà bầu, tốt cho cả sự phát triển của thai nhi. Sữa và các chế phẩm từ sữa giúp hai mẹ con tăng cường độ rắn chắc của khung xương, cung cấp canxi cho bà bầu và em bé.


Mẹ bầu có thể đổi vị bằng việc trộn sữa chua hoa quả để thưởng thức cũng là một ý kiến không tệ, những cốc sữa chua hoa quả là một món ăn nhẹ rất mát dịu vào tiết trời oi ả của mùa hè như hiện nay.


Đồ ăn nhẹ cho bà bầu2 Sữa chua có chứa nhiều các loại vi khuẩn có lợi cho quá trình tiêu hoá, đồng thời cũng cung cấp nguồn protein rất phong phú cho thai phụ.


Đậu


Những cây họ đậu chứa rất nhiều chất đạm, axit folic, chất xơ, ít chất béo. Như chúng ta đã biết axit folic là một trong những khoáng chất quan trọng nhất giúp bé giảm nguy cơ khiếm khuyết ống thần kinh. Chất xơ giúp mẹ bầu duy trì được một trọng lượng an toàn bởi chúng có tác dụng làm chậm quá trình tiêu hóa, giúp mẹ bầu có cảm giác no lâu.


Đồ ăn nhẹ cho bà bầu3 Những cây họ đậu chứa rất nhiều chất đạm, axit folic, chất xơ, ít chất béo


Trứng


Một yếu tố cực kỳ quan trọng cho sự phát triển hoàn hảo trong suốt thai kỳ của mẹ bầu và thai nhi chính là protein. Protein có mặt nhiều trong trứng, chúng có tác dụng thúc đẩy sự hình thành và phát triển não bộ của em bé. Thêm vào đó trứng còn chứa các acid béo giàu DHA – chúng có tác dụng giúp ngăn ngừa sự sinh non ở mẹ bầu.


Bạn có thể mất 5 phút để luộc chín 1 quả trứng hoặc có thể chiên lên để thưởng thức cùng với chút mì ống, khoai tây nướng – một thực đơn ăn nhẹ cho bà bầu cũng khá thú vị đấy chứ.


Đồ ăn nhẹ cho bà bầu4 Trứng cung cấp porotein thúc đẩy sự hình thành và phát triển não bộ của em bé


Trái cây


Dù ở dưới dạng nào (tươi, khô hay đông lạnh) thì trái cây luôn là một đồ ăn nhẹ rất tốt cho sức khỏe của mẹ và bé. Trái cây giàu chất xơ (chúng giúp bà bầu giảm nguy cơ mắc các bệnh tiểu đường và giảm bớt hiện tượng táo bón), chúng ít calo, giàu vitamin. Những chất có trong trái cây sẽ giúp hai mẹ con cùng khỏe mạnh, giảm nguy cơ thiếu máu trong thai kỳ.


Bạn có thể chọn cam, táo, quýt, chuối, lê cho bữa ăn nhẹ của mình. Hoa quả khô cũng là một lựa chọn  lành mạnh cho bạn, đó có thể nho khô, mơ, nam việt quất…


Đồ ăn nhẹ cho bà bầu5 Trái cây khô rất phù hợp cho mẹ bầu ăn vặt


Các loại hạt 


Bánh sandwich phết đậu phộng, hạnh nhân, hoặc hạt điều… nghiền, các loại hạt không chỉ ngon mà rất tốt cho sức khỏe, chúng rất giàu protein, chúng lại chứa chất béo lành mạnh như DHA (chất có tác dụng phát triển trí não của trẻ).


 



Đồ ăn nhẹ cho bà bầu